Nhân tiện / Tiện thể
Nhân tiện đang làm A thì làm luôn B. B là hành động phụ, không phải mục đích chính.
Dùng trong cả hội thoại và văn viết. Tình huống hàng ngày khi muốn tận dụng dịp đang làm việc gì.
Phải đi với câu văn thể hiện CHỦ ĐÍCH và MỤC ĐÍCH rõ ràng Vた: hành động ĐÃ xảy ra (kể lại quá khứ) Vる: hành động SẼ diễn ra (tương lai) Cách dịch: dịch từ GIỮA (ついでに = nhân tiện) lên ĐẦU, rồi vế SAU Khác うちに: ついでに → tranh thủ CỦA HÀNH ĐỘNG (đang làm A, xen B vào, có chủ đích cụ thể) うちに① → tranh thủ ĐANG Ở TRONG TRẠNG THÁI (đang ở Nhật → muốn leo Phú Sĩ)
買い物のついでに、銀行に寄った。
Nhân tiện đi mua sắm, ghé ngân hàng.