Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
Quay lại mẫu ngữ pháp

新完全マスター 文法 N3 · 第1部 16課 – 16課 わけのいろいろ

〜わけだ / 〜というわけだ

Hóa ra / Tức là (đương nhiên)

Bài tập gồm 10 câu Việt → Nhật, 10 câu Nhật → Việt và 10 câu sắp xếp ★ tập trung vào mẫu này.

Đọc câu tiếng Việt, gõ bản dịch tiếng Nhật vào ô bên dưới. Nhấn "Kiểm tra" để so với đáp án mẫu, hoặc "AI đánh giá" để Gemini chấm điểm + góp ý.
1
Tiếng Việt

Anh ấy sống ở Mỹ mười năm rồi. Thảo nào tiếng Anh anh ấy giỏi đến vậy.

Bản dịch của bạn (日本語)
2
Tiếng Việt

Cửa hàng này nghỉ thứ Hai. Hóa ra hôm qua tôi đến mới đóng cửa.

Bản dịch của bạn (日本語)
3
Tiếng Việt

Cô ấy đã học chuyên ngành nấu ăn ở Pháp. Tức là cô ấy là một đầu bếp chuyên nghiệp.

Bản dịch của bạn (日本語)
4
Tiếng Việt

Một sản phẩm 1000 yên mà bán được 500 cái, nghĩa là doanh thu là 50 vạn yên.

Bản dịch của bạn (日本語)
5
Tiếng Việt

Tàu bị trễ ba mươi phút. Thảo nào nhiều người đến cuộc họp muộn.

Bản dịch của bạn (日本語)
6
Tiếng Việt

Anh ấy nghỉ làm cả tuần này. Tức là dự án sẽ bị chậm lại.

Bản dịch của bạn (日本語)
7
Tiếng Việt

Phòng này quay về hướng bắc nên không có nắng. Thảo nào lúc nào cũng lạnh.

Bản dịch của bạn (日本語)
8
Tiếng Việt

Bố cô ấy là người Nhật, mẹ là người Việt. Tức là cô ấy là người lai hai nước.

Bản dịch của bạn (日本語)
9
Tiếng Việt

Giá vé tăng gấp đôi vào mùa cao điểm. Vậy nên đi du lịch mùa này tốn kém là đương nhiên.

Bản dịch của bạn (日本語)
10
Tiếng Việt

Anh ấy đã luyện tập mỗi ngày suốt một năm. Thảo nào anh ấy đã thắng giải.

Bản dịch của bạn (日本語)