N hoá động từ
こと = trừu tượng, quy tắc. の = cụ thể, cảm giác.
Dùng trong mọi ngữ cảnh. Nắm vững sự khác biệt giữa こと và の giúp viết câu tự nhiên hơn.
こと bắt buộc dùng với: ことがある, ことができる, ことにする. の bắt buộc dùng với: のを見る/聞く/待つ (tri giác). Cả hai đều được: V+こと/のは〜です. KHÔNG dùng の trước だ (phải dùng こと hoặc のだ/んだ).
外国語を学ぶことは大切だ。
Việc học ngoại ngữ rất quan trọng.
彼が来るのを待っている。
Tôi đang chờ anh ấy đến.