Trong khi anh trai tôi hướng nội và ít nói, thì em gái tôi lại cởi mở và thích kết bạn.
新完全マスター 文法 N2 · 第1部 7課 – 7課 〜について・〜を相手にして
Trái ngược với… / Trong khi đó…
Bài tập gồm 10 câu Việt → Nhật, 10 câu Nhật → Việt và 10 câu sắp xếp ★ tập trung vào mẫu này.
Trong khi anh trai tôi hướng nội và ít nói, thì em gái tôi lại cởi mở và thích kết bạn.
Trái ngược với khu vực thành thị nơi dân số tiếp tục tăng, các vùng nông thôn đang đối mặt với tình trạng dân số giảm nghiêm trọng.
Trong khi giá nhập khẩu tăng mạnh, thì giá bán lẻ hầu như không thay đổi.
Trái ngược với thế hệ trước coi trọng sự ổn định công việc, giới trẻ ngày nay lại coi trọng sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
Trong khi anh ấy là người thận trọng, thì cộng sự của anh ấy lại là người ưa mạo hiểm.
Trái ngược với phương pháp cũ tốn nhiều thời gian, phương pháp mới cho kết quả chỉ trong vài phút.
Trong khi sản phẩm của công ty A nhắm vào tầng lớp cao cấp, thì sản phẩm của công ty B lại hướng đến người tiêu dùng phổ thông.
Trái ngược với mùa hè mưa nhiều, mùa đông ở vùng này lại cực kỳ khô hạn.
Trong khi việc nghiên cứu lý thuyết tiến triển khá nhiều, thì ứng dụng thực tế vẫn còn ở giai đoạn đầu.
Trái ngược với người chị nghiêm khắc trong việc dạy con, người em lại nuôi con khá thoải mái.