Trước hết phải kể tới…, tiêu biểu là…
Nêu ra một ví dụ tiêu biểu, điển hình nhất trong một nhóm, rồi ngụ ý 'ngoài cái đó ra còn nhiều cái khác nữa'. Thường dịch 'tiêu biểu / trước hết phải kể tới N, và…'.
Dùng để đưa ra đại diện nổi bật của một tập hợp (người, vật, sự việc). Dạng 〜をはじめとする + N dùng khi bổ nghĩa cho danh từ phía sau.
Phía sau thường liệt kê hoặc nói tới cả nhóm mà N là đại diện tiêu biểu nhất. 〜をはじめ(として)đứng giữa câu; 〜をはじめとする dùng để bổ nghĩa trực tiếp cho N theo sau.
体育館では水泳をはじめ、いろいろなスポーツができる。
Ở nhà thi đấu, ngoài bơi lội ra còn có thể chơi nhiều môn thể thao khác.
日本には「桃太郎」をはじめとして、おじいさん、おばあさんが出てくる昔話が多い。
Ở Nhật, tiêu biểu là truyện 'Momotaro', có rất nhiều truyện cổ tích xuất hiện hình ảnh ông lão, bà lão.
このあたりには、市役所をはじめとする市の公共の建物が多い。
Khu này có nhiều công trình công cộng của thành phố, tiêu biểu là tòa thị chính.
会議には中国をはじめ、アジアの国々が参加した。
Tham dự hội nghị có các nước châu Á, trước hết phải kể tới Trung Quốc.
東京をはじめ、たくさんの大都会へ行ったことがあるが、わが家ほどいいところはない。
Tôi đã đến nhiều đô thị lớn, trước hết là Tokyo, nhưng không đâu tốt bằng nhà mình.