Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, sự sụp đổ của một quốc gia hoàn toàn có thể gây ra phản ứng dây chuyền trên khắp thế giới.
新完全マスター 文法 N2 · 第1部 18課 – 18課 〜できない・困難だ
Có thể / Không thể (xảy ra)
Bài tập gồm 10 câu Việt → Nhật, 10 câu Nhật → Việt và 10 câu sắp xếp ★ tập trung vào mẫu này.
Trong nền kinh tế toàn cầu hiện nay, sự sụp đổ của một quốc gia hoàn toàn có thể gây ra phản ứng dây chuyền trên khắp thế giới.
Việc một nhân viên mới được bổ nhiệm làm giám đốc chỉ sau nửa năm là điều không thể nào trong công ty chúng tôi.
Bất kỳ ai cũng có thể mắc sai lầm, nên điều quan trọng là cách ứng phó sau đó.
Nếu không tăng cường biện pháp an ninh mạng, việc rò rỉ thông tin cá nhân quy mô lớn hoàn toàn có thể xảy ra.
Với trình độ kỹ thuật hiện tại, một sai sót nhỏ thôi cũng có thể dẫn đến tai nạn nghiêm trọng.
Lời giải thích vô trách nhiệm như vậy thì không thể nào chấp nhận được đối với người tiêu dùng.
Trong nghiên cứu khoa học, ngay cả những giả thuyết tưởng chừng phi lý cũng có thể trở thành sự thật.
Chuyện anh ấy phản bội lại đồng đội đã cùng nhau cố gắng bấy lâu là điều tôi không thể nào tưởng tượng nổi.
Biến đổi khí hậu là vấn đề có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của toàn nhân loại.
Một khi đã mất đi lòng tin của khách hàng thì gần như không thể nào lấy lại được.