Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớdemoLộ trình JLPTChủ độngShadowingTrọng âmdemoKaiwaDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
Quay lại mẫu ngữ pháp

新完全マスター 文法 N2 · 第1部 17課 – 17課 〜だから(理由)−2

〜からには・〜以上(は)・〜上(は)

Đã… thì (đương nhiên/phải)

Bài tập gồm 10 câu Việt → Nhật, 10 câu Nhật → Việt và 10 câu sắp xếp ★ tập trung vào mẫu này.

Đọc câu tiếng Việt, gõ bản dịch tiếng Nhật vào ô bên dưới. Nhấn "Kiểm tra" để so với đáp án mẫu, hoặc "AI đánh giá" để Gemini chấm điểm + góp ý.
1
Tiếng Việt

Đã quyết định khởi nghiệp rồi thì dù gặp khó khăn thế nào tôi cũng tuyệt đối không bỏ cuộc.

Bản dịch của bạn (日本語)
2
Tiếng Việt

Đã là người đứng đầu dự án thì việc chịu trách nhiệm về kết quả là điều đương nhiên.

Bản dịch của bạn (日本語)
3
Tiếng Việt

Đã ký hợp đồng rồi thì chúng tôi phải hoàn thành công việc đúng thời hạn dù thế nào đi nữa.

Bản dịch của bạn (日本語)
4
Tiếng Việt

Một khi đã nhận lời tham gia cuộc thi này thì tôi muốn nhắm tới chức vô địch.

Bản dịch của bạn (日本語)
5
Tiếng Việt

Đã là công dân của một quốc gia thì nộp thuế là nghĩa vụ phải làm.

Bản dịch của bạn (日本語)
6
Tiếng Việt

Đã công bố kế hoạch này trước toàn thể công ty rồi thì giờ không thể rút lui được nữa.

Bản dịch của bạn (日本語)
7
Tiếng Việt

Đã chọn theo con đường nghiên cứu thì tôi sẵn sàng cống hiến cả đời cho nó.

Bản dịch của bạn (日本語)
8
Tiếng Việt

Một khi đã hứa với khách hàng thì dù phải tăng ca chúng tôi cũng phải giữ lời.

Bản dịch của bạn (日本語)
9
Tiếng Việt

Đã tuyên bố từ chức trước báo chí rồi thì ông ấy không còn cách nào khác ngoài rời ghế.

Bản dịch của bạn (日本語)
10
Tiếng Việt

Đã là chuyên gia trong lĩnh vực này thì việc liên tục cập nhật thông tin mới là lẽ tất nhiên.

Bản dịch của bạn (日本語)