Chính vì tôi đã theo dõi nỗ lực của cậu ấy suốt nên khi cậu ấy vô địch giải tỉnh, tôi thực sự vui mừng.
新完全マスター 文法 N2 · 第1部 17課 – 17課 〜だから(理由)−2
Chính vì… nên (đương nhiên/càng)
Bài tập gồm 10 câu Việt → Nhật, 10 câu Nhật → Việt và 10 câu sắp xếp ★ tập trung vào mẫu này.
Chính vì tôi đã theo dõi nỗ lực của cậu ấy suốt nên khi cậu ấy vô địch giải tỉnh, tôi thực sự vui mừng.
Chính vì đây là sản phẩm do một thương hiệu nổi tiếng làm ra nên kỳ vọng của khách hàng cũng cao tương ứng.
Chính vì anh ấy là chuyên gia trong lĩnh vực này nên lời giải thích của anh ấy có sức thuyết phục.
Chính vì kế hoạch lần này được chuẩn bị kỹ lưỡng nên thất bại lại càng đáng tiếc hơn.
Chính vì căn hộ này tiện đường đi lại nên tiền thuê cũng đắt là điều đương nhiên.
Chính vì giám đốc vốn là người nghiêm khắc nên lời khen của ông ấy mang ý nghĩa lớn.
Chính vì nền kinh tế đang trong giai đoạn bất ổn nên các doanh nghiệp lại càng phải thận trọng hơn.
Chính vì cô ấy say mê công việc nên khi bị buộc nghỉ việc, nỗi đau khổ càng lớn.
Chính vì vùng này có khí hậu ấm áp nên việc trồng trọt cây nông nghiệp cũng phát triển.
Chính vì anh ấy đã đặt nhiều hy vọng vào dự án này nên khi bị hủy bỏ, cú sốc càng nặng nề.