Không phải là tôi không tán thành kế hoạch này, chỉ là tôi thấy thời điểm thực hiện vẫn còn quá sớm.
新完全マスター 文法 N2 · 第1部 12課 – 12課 強く否定する
Không phải là / Không hẳn
Bài tập gồm 10 câu Việt → Nhật, 10 câu Nhật → Việt và 10 câu sắp xếp ★ tập trung vào mẫu này.
Không phải là tôi không tán thành kế hoạch này, chỉ là tôi thấy thời điểm thực hiện vẫn còn quá sớm.
Cứ học ở trường danh tiếng không hẳn là tương lai sẽ được đảm bảo.
Không phải là công ty hoàn toàn không có lợi nhuận, nhưng để tái đầu tư thì vẫn còn thiếu.
Giá cả tăng cao không có nghĩa là chất lượng sản phẩm cũng được nâng lên theo.
Không phải là tôi ghét công việc hiện tại, chỉ là tôi muốn thử sức ở một lĩnh vực mới.
Người nói được tiếng Anh không hẳn là người giỏi giao tiếp trong công việc quốc tế.
Không phải là tôi không hiểu nỗi lo của thế hệ trẻ về việc làm, nhưng quá bi quan cũng không tốt.
Việc dân số giảm không có nghĩa là mọi vấn đề xã hội đều sẽ được giải quyết.
Không hẳn là ngày nào tôi cũng tăng ca, chỉ là dạo gần đây dự án đang đến hạn nộp thôi.
Không phải là tôi phản đối ý kiến của cấp trên, mà chỉ muốn bổ sung thêm một góc nhìn khác.