Để / Nhằm
Nhằm mục đích V mà thực hiện hành động ở vế sau. Cách diễn đạt mục đích trang trọng.
Văn viết trang trọng. Thường dùng trong báo chí, văn bản chính thức.
Biến đổi: する→すべく. Tương tự 〜ために nhưng cứng hơn. Khác 〜んがために ở chỗ べく nhẹ hơn, phổ biến hơn trong văn viết hiện đại. Cũng có dạng phủ định 〜べからず (cấm).
問題を解決すべく、会議を開いた。
Nhằm giải quyết vấn đề, đã mở cuộc họp.