Hán tựTừ vựngNgữ phápLộ trìnhGhi nhớChủ độngShadowingDùng thửTạo FileXếp hạngĐề thiNâng cấp
Nâng cấp
Thời-gian関係 – Bài 1

〜にあって

Chính vì trạng thái đặc biệt mà việc 2 mới xảy ra

Cấu trúc
N+にあって
Giải nghĩa

Đi kèm với danh từ thể hiện sự đặc biệt của trạng thái, thời kì, địa điểm.

Phạm vi sử dụng

Văn viết, trang trọng. Dùng trong văn cảnh nghiêm túc, báo chí, luận văn.

Lưu ý

N thường là danh từ chỉ thời kỳ, tình trạng, hoàn cảnh đặc biệt (ví dụ: 戦時中, 非常時, 乾燥地). Nhấn mạnh hoàn cảnh đặc biệt dẫn đến kết quả ở vế sau.

Ví dụ

らくだは乾燥地にあって、こぶに栄養を蓄えることによって生き延びている。

Lạc đà chính vì ở vùng đất khô hạn nên nhờ vào dự trữ dinh dưỡng vào trong cục bướu mới có thể kéo dài sự sống.

Mẫu trước

〜てからというもの(は)