Nếu ~ / Sau khi ~
「Vたら / Aかったら / Aな・Nだったら」 có 2 nghĩa: (1) "Nếu ~ thì ~" (giả định); (2) "Sau khi ~ thì ~ / Khi đến ~" (thời điểm xác định).
Chia: thể quá khứ thông thường + ら (食べた→食べたら, 高い→高かったら, 暇だ→暇だったら, 雨だ→雨だったら). Thêm 「もし」 đầu câu để nhấn điều kiện. Ứng dụng: 「〜たら、どうしますか」.
So với 「Vてから」 (nhấn V1 phải XONG hẳn mới làm V2, cả hai có chủ ý); 「たら」 chỉ là thời điểm/điều kiện để vế 2 xảy ra. [[v-te-mo]]
えきについたら、でんわをかけてください。
Đến ga thì gọi điện cho tôi nhé.
しごとがおわったら、いっしょにのみましょう。
Sau khi tan làm hãy cùng đi uống nhé.
わからなかったら、きいてください。
Nếu không hiểu thì hãy hỏi.