Các từ nối câu
しかし/ところが/それに/その結果/つまり... Cách chọn từ nối phù hợp trong văn bản.
Dùng chủ yếu trong văn viết. Một số dùng trong hội thoại (でも, だから). Quan trọng trong bài thi đọc hiểu.
Nghịch: しかし/ところが/けれども (tuy nhiên). Thêm: それに/しかも (hơn nữa). Kết quả: その結果/そのため (vì thế). Tóm tắt: つまり/要するに (tức là). Lỗi hay gặp: nhầm しかし (nghịch) với そして (thêm).
雨が降った。しかし、試合は行われた。
Trời mưa. Tuy nhiên, trận đấu vẫn được tổ chức.
勉強した。その結果、合格した。
Đã học. Kết quả là đã đỗ.