Dùng cả câu để bổ nghĩa cho danh từ
Dùng cả một mệnh đề (câu, ở thể thông thường) làm định ngữ đứng TRƯỚC danh từ để bổ nghĩa cho nó (tương đương mệnh đề quan hệ).
Cụm 「mệnh đề + N」 có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc vị ngữ của câu. Hay dùng với các danh từ 時間 (thời gian), 約束 (cuộc hẹn), 用事 (việc bận).
Động từ/tính từ trong mệnh đề bổ nghĩa LUÔN ở thể thông thường (買いました→買った); N được bổ nghĩa đứng cuối cụm. [[ga-in-clause]]
これはにほんでとったしゃしんです。
Đây là bức ảnh tôi đã chụp ở Nhật.
きのうあったひとはたなかさんのともだちです。
Người tôi gặp hôm qua là bạn của anh Tanaka.
うたっているひとをしっていますか。
Bạn có biết người đang hát không?